Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat
Langgo
Avatar
Bài đăng, 24/12/2019
By Evans

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản - AS IF/ AS THOUGH mang ý nghĩa "như thể, cứ như là" trong cấu trúc tiếng Anh thông dụng. Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng, ví dụ [KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

LangGo - Cấu trúc As if/ As though - Ngữ pháp tiếng Anh và bài tập

A. CẤU TRÚC AS IF/ AS THOUGH (Như thể, cứ như là…)

Cấu trúc as if / as though trong tiếng Anh mang nghĩa như thể.... Bài viết dưới đây mô tả 3 cấu trúc as if thường gặp trong ngữ pháp cũng như các đoạn hội thoại giao tiếp tiếng Anh gồm:

- Cấu trúc As if/ as though diễn tả tình huống có thật

- Cấu trúc As if/ as though diễn tả tình huống không có thật thời hiện tại

- Cấu trúc As if/as though diễn tả tình huống không có thật thì quá khứ hoàn thành.

1. Cấu trúc As if/as though + real tenses

Dùng với các tình huống đúng, có thật ở quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: S + V-s/-es + as if / as though + S +V-s/-es

Lưu ý:

- Nếu chủ ngữ là They/you/we/I thì động từ giữ nguyên

- Nếu chủ ngữ là He/she/it thì động từ phải thêm -s/-es.

Ví dụ:

He acts as if/ as though he knows the answers. (He really knows the answers)

(Anh ta thể hiện cứ như anh ta đã biết đáp án rồi vậy - Sự thực là anh ta có biết đáp án).

Tìm hiểu thêm các chủ đề ngữ pháp tiếng Anh thông dụng:

Cấu trúc In order to/ So as to trong tiếng Anh - Cấu trúc và bài tập áp dụng

Cấu trúc Would rather than, Would rather that: Cấu trúc, cách dùng và bài tập áp dụng

2. Cấu trúc As if/ as though trong tình huống giả định

Dùng với các tình huống giả định (không đúng, không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc quá khứ.), cho dù thì của câu là gì đi nữa -> Không dùng với "the present subjunctive".

Cấu trúc: S + V-s/-es + as if / as though + S +V2/-ed

Lưu ý:

Động từ chính "TO BE" sau "AS IF/AS THOUGH" sẽ thành "WERE" đối với tất cả các ngôi.

2.1 Cấu trúc as if / as though + past subjunctive (giả định quá khứ đơn) => tình huống giả định ở hiện tại.

Ví dụ:

He acts as though/ as if he knew the answers.

(He doesn’t know the answers, he just pretend that he knows)

(Anh ta thể hiện cứ như thể anh ta biết đáp án rồi vậy - Thực tế là anh ta chả biết gì sất)

2.2 Cấu trúc as if / as though + past perfect subjunctive (giả định quá khứ hoàn thành) => tình huống giả định ở quá khứ:

VD : He seemed as if he hadn't slept for days.

Anh ấy cứ như là đã không ngủ mấy ngày rồi.

=> It seemed that he hadn't slept for days, but he (probably) had or we don't know whether he had or not

=> Anh ấy như thể đã không ngủ mấy ngày rồi, nhưng anh ấy có thể có ngủ, hoặc chúng ta không biết là anh ấy (đã) có ngủ mấy ngày hay là không.

=> unreal tense: past perfect subjunctive => unreal past situation

Lưu ý: Ngoài ra cấu trúc "AS IF/AS THOUGH" còn được một động từ nguyên mẫu có "to" hoặc một cụm giới từ theo sau.

VD: She moved her lips as if to smile.

They were shouting as though in panic.

B. Bài tập cấu trúc AS IF / AS THOUGH

Bài tập cấu trúc AS IF/ AS THOUGH - Bài tập 1

Dịch nghĩa các câu sau:

CẤU TRÚC AS IF / AS THOUGH (Có thật)

  1. It doesn't look as if the economy will improve anytime soon.
  2. I've got so much work it looks as those I'll have to stay at home this evening.
  3. It doesn't look as if the economy will improve anytime soon.
  4. My sister is acting so strange. When I talk to her, it's as if she's not even listening to me.
  5. My goodness those children are loud! It's sounds as those there's a herd of animals running around upstairs.
  6. Wow! Look at those dark clouds. It looks as if it's going to rain.
  7. You look as if you've seen a ghost!
  8. It looks as though you've not met before.
  9. It's getting colder outside. It feels as if fall has arrived.

CẤU TRÚC AS IF/AS THOUGH - Giả định thì hiện tại

  1. She walks as if she were a supermodel.
  2. He spends money as if he owned a bank.
  3. He boarded the airplane as those he were a seasoned traveller.
  4. The floods were rising and it was as if it were the end of the world.
  5. I spoke to her today and it sounded as though she was getting a cold.
  6. The airplanes were so close together it looked as if they were going to crash!

Cấu trúc AS IF / AS THOUGH - Giả định quá khứ hoàn thành

  1. It looked as if they had had a shock.
  2. He seemed as if he hadn't slept for days.
  3. She felt as if all her worries had gone.
  4. They felt as though they had been given the wrong information.

Bài tập cấu trúc AS IF/ AS THOUGH - Bài tập 2

Viết lại các câu sau dùng cấu trúc As if/ As though

1. My head seems to be on fire now
➨ I feel
2. You speak like a propher
➨ You speak
3. He pretended not to know the news
➨ He looked
4. Mary dresses up like a princess
➨ Mary dresses up
5. She like a queen in her wedding
➨ She looked

Đáp án bài tập Cấu trúc AS IF/AS THOUGH

Bài tập 2:
I feel as if/as though I were on fire now
You speak as if/as though you were a propher
He looked as if/as though he didn't know the news
Mary dresses up as if/as though she were a princess
She looked as if/as though she were a queen in her wedding

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Anh của cấu trúc AS IF/ AS THOUGH.

Tìm hiểu thêm các chủ đề tiếng Anh hữu ích:

10 cấu trúc tiếng Anh thông dụng nhất trong giao tiếp cơ bản

Cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh giao tiếp - LangGo

LangGo chúc các bạn học tốt tiếng Anh!

Bình luận bài viết
Bài viết cùng chuyên mục
Trọn bộ 1000 từ vựng tiếng Anh giao tiếp thông dụng

Trọn bộ 1000 từ vựng tiếng Anh giao tiếp thông dụng

Tổng hợp 100 phrasal verb thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp

Tổng hợp 100 phrasal verb thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp

Cấu trúc câu phức và câu ghép trong tiếng Anh: Lý thuyết và bài tập áp dụng

Cấu trúc câu phức và câu ghép trong tiếng Anh: Lý thuyết và bài tập áp dụng

50 tính từ tiếng Anh cơ bản kèm giới từ thông dụng

50 tính từ tiếng Anh cơ bản kèm giới từ thông dụng

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí
Hỗ trợ trực tuyến