Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat

Các bạn thí sinh khi ôn luyện cho kỳ thi IELTS luôn cần phải đặc biệt chú ý các cấu trúc ngữ pháp và các mẫu câu bạn cần lưu ý sử dụng cho band 8 IELTS. Dưới đây là một số gợi ý cho bạn.

CÁC CẤU TRÚC CÂU GỢI Ý CHO BAND 8 IELTS 1

I. Các cấu trúc câu cơ bản cho band 8 IELTS

1. So + adj + be + S + that clause hoặc

So + adv + auxiliary verb + S + main verb + O + that clause

Mẫu câu đảo ngữ so… that để mô tả một hiện tượng hoặc sự việc ở mức độ tính chất có tạo nên kết quả.

" So beautiful was the cake that everyone did not taste it.”

2. Then comes/come + S, as + clause

Cấu trúc này dùng để chỉ một điều gì đó cuối cùng cũng sẽ xảy ra như kết cục tất nhiên hoặc khi trình bày hậu quả cuối cùng. Lưu ý, come được chia thì theo vế đằng sau.

  1. May + S + verb.

Để diễn tả sự mong đợi, chúc mừng, bày tỏ hoặc đề nghị, xin lỗi.

  1. It is no + comparative adj + than + V-ing

Thể hiện sự so sánh, thật sự không gì hơn được.

  1. S + V + far more + than + N

Diễn tả những tác động của sự việc, hiện tượng này nhiều hơn tác động của sự việc, hiện tượng kia.

  1. S + love/like/wish + nothing more than to be + adj/past participle

Dùng để nhấn mạnh ý nguyện, ước muốn hay sở thích của ai đó. Nói cách khác, đây là mẫu câu thể hiện mong ước.

  1. S1 + is/are just like + S2 +was/were… hoặc

S1 + is/are + the same + as + S2 + was/were

Dùng để so sánh sự tương đồng hoặc giống nhau giữa hai sự việc, hai người, nhóm người ở hai thời điểm khác nhau.

  1. It is (not always) thought + adj + Noun phrase

Đưa ra các quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, cộng đồng về một vấn đề nào đó. Ngoài thought bạn còn có thể dùng believed, hoped…

  1. As + V3/can be seen, S + V…

Khi muốn nhắc lại, gợi lại một hành động hay sự việc gì đó đã trình bày.

" As can be seen, a new school is going to be built on this site.”

  1. S + point(s)/ pointed out (to s.b) + that clause

Khi bạn muốn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình về một vấn đề gì đó.

  1. It is/was evident to someone + that clause

Dùng khi bạn đối với ai đó rõ ràng, nhất định là…

  1. What + (S) + V… + is/was + (that) + S + V+…

Có nghĩa là những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện.

  1. N + Is + what + sth + is all about

Để chỉ mục đích chính, chủ yếu của một vấn đề nào đó mang lại.

  1. S + be (just) + what S + V…

Nhằm nhấn mạnh vấn đề hoặc ý kiến mà ai đó cần quan tâm và muốn thực hiện.

  1. V-ing +sth + be +adj-if not impossible

Khi miêu tả hành động mà cơ hội thành công rất thấp. Những adj có thể thay thế: difficult, hard, dangerous, adventurous…

  1. There + be + no + N + nor + N

Nghĩa là không có cái này và cả cái kia.

  1. There isn’t/wasn’t time to V/be + adj

Dùng khi bạn muốn nói không kịp hoặc không đủ thời gian.

  1. S+ may + put on a +adj + front but inside + S + adj…

Miêu tả sự đối lập, bề ngoài như thế này nhưng thực chất bên trong lại ngược lại.

  1. S + see oneself + V-ing…

Dùng mẫu câu trên để diễn tả ai đó có cơ hội được tận hưởng hay thực hiện điều gì.

CÁC CẤU TRÚC CÂU GỢI Ý CHO BAND 8 IELTS 2

II. Các mẫu câu khác

Bên cạnh các mẫu câu cơ bản phía trên các bạn có thể áp dụng trong cả 2 phần thi IELTS Writing và Speaking để có thể đạt được band điểm mà bạn mong muốn, thậm chí là band 8 IELTS, các bạn có thể tham khảo các mẫu câu tiếp theo dưới đây để ý các bạn diễn đạt có thể rõ ràng và đầy đủ ý hơn nữa:

1. Các mẫu câu để giải thích thêm (Explanation more)

- There are several possible explanations for this problem: Có một vài giải thích hợp lý cho vấn đề này

- There are, however, other possible explanations…: Tuy nhiên, cũng có một vài lý giải hợp lý khác…

- Some scientists have speculated that…: Một vài nhà khoa học đã nghiên cứu rằng…

- These differences can be explained in part by the proximity of… and…: Những khác biệt có thể được giải thích từng phần bằng sự tương đương của… và..

- This can be explained by the fact that…: Việc này có thể giải thích bằng việc…

- This rather contradictory conception may be due to…: Những quan niệm trái ngược này có thể là do…

- The observed increase in… could be attributed to …: Sự tăng trưởng dễ thấy ở…. có thể được quy cho…

- The reason for this is not clear but it may have something to do with…: Lý do cho việc này không quá rõ ràng nhưng có thể giải thích cho việc đó bằng việc…

- There are two likely causes for the differences between…: Có 2 lý do có thể giải thích cho sự khác biệt này…

- It is difficult to explain this case, but it might be related to….: Điều này thật khó để giải thích cho trường hợp này, nhưng có thể là do…

- Previous studies has reported…: Những nghiên cứu trước đây cho thấy rằng…

- There have been a number of longitudinal studies involving… that have reported…: Có những nghiên cứu theo chiều dọc bao gồm...cho ta thấy rằng…

- The past decade has been the rapid development of… in many…: Thập kỷ vừa qua là sự phát triển nhanh chóng của… trong những…

- A considerable amount of literature has been published on ….. These studies …: Một lượng đáng kể các nghiên cứu về … đã ra đời. Các nghiên cứu này...

- Recent evidence suggests that …: Những bằng chứng gần đây cho rằng…

2. Gợi ý các mẫu câu band 8 IELTS cho nhấn mạnh sự ảnh hưởng của vấn đề (Stating the influence of the problem)

- ...is a fundamental characteristic of…: ...là một nét đặc sắc chính của…

- ...plays an important role in the maintenance of…: ...đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì việc…

- In the new global economy, … has become a central issue for…: Trong nền kinh tế toàn cầu mới,....trở thành vấn đề trọng điểm cho…

- … is increasingly recognized as a serious, worldwide...concern:...đang dần trở thành...một mối lo ngại , quan tâm toàn cầu…

- In the history of development of economics,... has been thought of as a key factor in…: Trong lịch sử phát triển của kinh tế,....được xem như là một khía cạnh quan trọng trong…

3. Các mẫu câu dùng để nhấn mạnh (Highlighting)

- To date there has been little agreement on…: Cho tời ngày nay, có một số ủng hộ cho…

- The issue has grown in importance in light of recent...: Vấn đề gia tăng nghiêm trọng trong sự liên quan…

- Questions have been raised about the safety of prolonged use of…: Những nghi vấn được gợi lên về sự an toàn trong việc sử dụng lâu dài của…

- More recently, literature has been emerged that offers contradictory findings about…: Gần đây, các nghiên cứu dấy lên tạo ra những phát hiện đối lập nhau về…

- The issue of… has been a controversial and much disputed subject within the field of…: Vấn đề của… trở nên gây tranh cãi và tranh luận trong lĩnh vực trong…

III. Phần kết

Trên đây là gợi ý các mẫu câu các bạn có thể dùng trong phần thi IELTS Writing và cả Speaking để có thể đạt band 8 IELTS. Hi vọng các bạn có thể áp dụng hợp lý trong các phần thi của mình. Chúc các bạn may mắn!

Bình luận
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí