Thuật ngữ mệnh đề danh từ chắc hẳn đã quá quen thuộc với những người học tiếng Anh nói chung và dân luyện thi IELTS nói riêng. Tuy nhiên có một thực tế là đa số người nói tiếng Anh không nắm chắc về chủ điểm ngữ pháp này cũng như không biết cách áp dụng nó một cách linh hoạt trong bốn kỹ năng của bài thi IELTS.
Vì vậy, trong bài viết ngày hôm nay, IELTS LangGo sẽ cung cấp tất tần tật những kiến thức quan trọng về mệnh đề danh từ trong tiếng Anh như định nghĩa, chức năng và đặc biệt là cách ứng dụng mệnh đề danh từ vào bài thi IELTS.
Mệnh đề danh từ trong tiếng Anh (Noun clause) hay còn được gọi là mệnh đề danh ngữ, là một mệnh đề (có đầy đủ chủ ngữ và động từ) giữ vai trò như một danh từ trong câu. Câu chứa mệnh đề danh từ phần lớn là complex sentence (câu phức).
Mệnh đề danh từ không bao giờ đứng một mình hay tách khỏi mệnh đề chính của câu và thường mở đầu bằng các liên từ như if, whether hoặc các từ để hỏi (Wh-question) như what, when, where, why, how, which, whose hoặc that.

Mệnh đề danh từ là gì?
Ví dụ về mệnh đề danh từ trong tiếng Anh (Noun clause):
You must choose which flavor of bubble tea you want. (Bạn phải chọn vị trà sữa bạn muốn.)
What she had forgotten was that she had an eye test today. (Điều cô ấy quên là hôm nay cô ấy có một buổi kiểm tra mắt.)
Ví dụ đầu tiên là cấu trúc mệnh đề danh từ (noun clause) rất phổ biến và được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp. Tuy nhiên, ví dụ số hai lại ít thông dụng hơn hẳn, vì vậy người học có thể gặp khó khăn trong việc hiểu nghĩa của câu, nhất là với phần thi Reading IELTS.
Ngay sau đây, các bạn hãy cùng IELTS LangGo tìm hiểu chi tiết hơn về chức năng của mệnh đề danh từ trong Tiếng Anh nhé.
Như đã đề cập đến trong phần trước, mệnh đề danh từ trong tiếng Anh giữ vai trò như một danh từ. Vì vậy, danh từ có chức năng gì thì mệnh đề danh từ (noun clause) cũng có chức năng ấy. Về cơ bản một mệnh đề danh từ trong tiếng Anh có thể giữ chức năng như một chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ cho tính từ, giới từ trong câu.
Mệnh đề danh từ trong tiếng Anh có thể giữ chức năng như một chủ ngữ trong câu. Với trường hợp này, chủ ngữ sẽ được coi là số ít do đó động từ cũng chia ở dạng số ít.
What the local authority should do is to raise people’s awareness of the importance of planting trees. (Điều mà chính quyền địa phương nên làm là nâng cao ý thức của người dân về tầm quan trọng của việc trồng cây.)
That a decreasing number of women participating in the political activities has social impacts. (Việc số lượng phụ nữ tham gia các hoạt động chính trị ngày càng giảm có tác động đến xã hội.)
VD1: The bar chart demonstrates how much money was invested in local amenities. (Biểu đồ cột thể hiện số tiền đã được đầu tư vào cơ sở vật chất địa phương.)
Trong ví dụ trên:
VD2: Do you know where my dog is? (Bạn có biết con chó của tôi ở đâu không?).
Tương tự như ví dụ trên, trong ví dụ này:

Bốn chức năng của mệnh đề danh từ trong tiếng Anh
Ví dụ:
I’m afraid that I don’t have enough money to buy that car. (Tôi e là tôi không có đủ tiền để mua chiếc xe đó.)
She was glad that the little girl understood her. (Cô ấy mừng là cô bé hiểu cô ấy.)
Cả hai ví dụ trên đều xuất hiện các tính từ là afraid và glad. Sau hai tính từ này là một mệnh đề danh từ với mục đích bổ nghĩa cho tính từ, tại sao lại mừng, tại sao lại sợ.
VD1: Whether we need more food depends on how many guests show up. (Việc chúng ta có cần thêm thức ăn không phụ thuộc vào số lượng khách đến.)
Trong ví dụ này, động từ depends đi với giới từ on. Sau giới từ on ta thấy có xuất hiện một mệnh đề danh từ được sử dụng để bổ ngữ cho giới từ này.
VD2: Joss isn’t interested in whatever his mother says. (Joss không quan tâm đến bất cứ điều gì mẹ anh ấy nói.)
Với ví dụ trên, tính từ interested đi cùng với giới từ in, sau in là một mệnh đề danh từ. Trong mệnh đề danh từ này, chủ ngữ là his mother động từ chia ở thì hiện tại đơn với ngôi thứ ba số ít là says.
Mặc dù các bài thi IELTS không trực tiếp yêu cầu thí sinh phải sử dụng mệnh đề danh từ trong bài làm của mình, nhưng việc nắm vững chủ điểm ngữ pháp này giúp thí sinh tăng tốc độ đọc hiểu cũng như đạt điểm tối đa của tiêu chí Grammar trong bài thi Writing.
Vì vậy, trong phần này IELTS LangGo sẽ hướng dẫn thí sinh áp dụng mệnh đề danh từ trong tiếng Anh vào bài thi IELTS nhằm cải thiện band điểm bằng cách thể hiện sự đa dạng, linh hoạt trong cách sử dụng các cấu trúc ngữ pháp.
Trong IELTS Writing Task 1, mệnh đề danh từ sử dụng phù hợp nhất là ở câu đầu của phần mở bài và thường bắt đầu với how many hoặc how much. Ví dụ:
Đề bài minh họa: The graph shows the number of visitors to four international museums between 1980 and 2015. Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Dùng mệnh đề danh từ trong tiếng Anh làm tân ngữ: The line graph shows how many people visited four museums in different countries in the world between 1980 and 2015. (Biểu đồ đường thể hiện số lượng người đến thăm quan 4 bảo tàng ở các quốc gia khác nhau trên thế giới từ năm 1980 đến năm 2015.)
Phân tích: Trong đề bài, cụm “the number of visitors to four international museums” là tân ngữ trong câu. Tân ngữ này có thể được viết lại bằng một noun clause truyền tải ý nghĩa tương đương: “how many people visited four museums in different countries in the world” trong đó people là chủ ngữ và visited là hành động của chủ thể này.
(Nguồn: english-exam)
.jpg)
Các cách ứng dụng mệnh đề danh từ trong IELTS Writing task 1
Đề bài minh họa: The chart below shows the changes that took place in three different areas of crime in Panama City from 2010 to 2019. Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Dùng mệnh đề danh từ trong tiếng Anh làm tân ngữ: This graph illustrates how crime rates altered in Panama City during the period 2010-2019. (Biểu đồ này minh họa cách tỷ lệ tội phạm thay đổi ở thành phố Panama trong giai đoạn 2010-2019.)
Phân tích: Trong đề bài, cụm “the changes that took place in three different areas of crime” đóng vai trò làm tân ngữ trong câu, và có chứa một mệnh đề quan hệ. Mệnh đề danh từ và mệnh đề quan hệ có thể được thay thế cho nhau như sau: “how crime rates altered in Panama City” trong đó crime rates là chủ ngữ và altered là hành động của chủ thế này.
(Nguồn: english-exam)
Trong IELTS Writing task 2, thí sinh có thể thoải mái hơn trong việc sử dụng mệnh đề danh từ, và các từ dùng để bắt đầu một mệnh đề danh từ cũng phong phú hơn do bài viết không bị giới hạn nội dung.
Tùy theo ý mà mà người viết muốn truyền tải mà mệnh đề danh từ có thể bắt đầu bằng that, what, which, whether, ….
Đề bài minh họa: Violence in playgr