Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Tổng hợp bài tập so sánh bằng trong tiếng Anh có đáp án

Nội dung [Hiện]

Để nắm vững cách sử dụng các cấu trúc so sánh bằng trong Tiếng Anh thì việc học lý thuyết thôi là chưa đủ mà bạn cần áp dụng vào làm bài tập.

Trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ tổng hợp các dạng bài tập so sánh bằng, đồng tóm tắt lý thuyết trọng tâm giúp bạn thực hành để củng cố kiến thức. Cùng học ngay nhé!

Tổng hợp bài tập về so sánh bằng trong tiếng Anh
Tổng hợp bài tập về so sánh bằng trong tiếng Anh

1. Tóm tắt kiến thức về so sánh bằng trong tiếng Anh

Trước khi làm các bài tập so sánh bằng thì bạn cần ôn lại kiến thức về cấu trúc, cách dùng về loại câu so sánh này.

1.1. Khái niệm và cách dùng so sánh bằng

So sánh bằng là một loại câu so sánh trong Tiếng Anh được dùng để so sánh 2 người, sự vật, sự việc tương đồng về đặc điểm, tính chất nào đó.

Ví dụ:

  • This book is as interesting as the one I read last week. (Cuốn sách này cũng thú vị như cuốn sách tôi đọc tuần trước.)
  • His new car is not as fast as mine. (Xe mới của anh ấy không nhanh bằng xe của tôi.)

1.2. Cấu trúc sánh ngang bằng trong tiếng Anh

Cấu trúc so sánh bằng sẽ bao gồm 2 cấu trúc cơ bản như sau:

1.2.1. Cấu trúc so sánh bằng với as…as…

Cấu trúc với tính từ

Công thức:

Khẳng định: S + to be + as + adj + as + O

Phủ định: S + to be + not + as + adj + as + O

Nghi vấn: To be + S + (not) + as + adj + as + O

Ví dụ:

  • This car is as expensive as the one next to it. (Chiếc xe này đắt như chiếc bên cạnh nó.)
  • This movie is not as interesting as the one I watched yesterday. (Bộ phim này không thú vị bằng bộ phim tôi đã xem ngày hôm qua.)
  • Are these shoes as comfortable as the ones you tried on in Nike yesterday? (Những đôi giày này có thoải mái như đôi bạn thử tại Nike vào ngày hôm qua không?)
Cấu trúc sánh ngang bằng với tính từ
Cấu trúc sánh ngang bằng với tính từ

Cấu trúc với trạng từ

Công thức:

Khẳng định: S + V + as + adv + as + O

Phủ định: S + trợ động từ  + not + V + as + adv + as + O

Nghi vấn: Trợ động từ + S + (not) + as + adv + as + O

Ví dụ:

  • The car moves as smoothly as a luxury vehicle. (Chiếc xe di chuyển mượt mà như một chiếc xe hạng sang.)
  • The new computer does not work as efficiently as the old one. (Máy tính mới không hoạt động hiệu quả như cái cũ.)
  • Does the train travel in Moscow as quietly as the electric tram? (Tàu điện ở Moscow có di chuyển yên tĩnh như xe điện không?)

Cấu trúc với danh từ

Công thức:

Khẳng định: S + V + as + much/many/little/few + N + as + O

Phủ định: S + trợ động từ  + not + V + as + much/many/little/few + N + as + O

Nghi vấn: Trợ động từ + S + V + (not) + as + much/ many/ little/ few + N + as + O

Ví dụ:

  • Our team scored as many points as the opponent. (Đội của chúng tôi ghi được nhiều điểm như đối thủ.)
  • This company did not produce as much profit as expected. (Công ty này không tạo ra nhiều lợi nhuận như dự kiến.)
  • Did they spend as much time on the project environment as we did? (Họ đã dành nhiều thời gian cho dự án môi trường như chúng tôi chưa?)
Cấu trúc sánh bằng với danh từ
Cấu trúc sánh bằng với danh từ

1.2.2. Cấu trúc so sánh bằng với The same…as…

Cấu trúc:

Khẳng định: S + V + the same + (N) + as + O

Phủ định: S + V + not + the same + (N) + as + O

Ví dụ:

  • They have the same interests as other members. (Họ có cùng sở thích với các thành viên khác.
  • Her taste in music is not the same as her brother's. (Sở thích âm nhạc của cô ấy không giống như của anh trai cô ấy.)

1.3. Cấu trúc mở rộng của so sánh bằng

Not different from cũng có thể được sử dụng để diễn đạt ý so sánh bằng với ý nghĩa “không khác biệt”.

Cấu trúc:

S + to be + not + different from + O

Ví dụ:

  • The goal of my team is not different from other teams. (Mục tiêu của đội tôi không khác với các đội khác.)
  • Her views on the issue are not different from those of her colleagues. (Quan điểm của cô về vấn đề đó không khác với quan điểm của các đồng nghiệp.)

1.4. Cách chuyển đổi giữa 2 cấu trúc as ... as và The same ... as

Một dạng bài tập so sánh bằng sẽ yêu cầu bạn viết lại câu sử dụng The same … as.

Bạn có thể dễ dàng chinh phục dạng bài tập viết lại câu so sánh bằng này bằng cách chuyển đơn giản sau:

  • Bước 1: Đổi từ “as” đầu tiên thành từ “the same”
  • Bước 2: Đổi tính từ thành danh từ và giữ nguyên các thành phần còn lại.

Ví dụ:

The luxury motorbike is as expensive as my car. (Chiếc xe máy sang trọng cũng đắt như chiếc ô tô của tôi.)

-> The luxury motorbike is the same price as my car. (Chiếc xe máy sang trọng đó có giá ngang với chiếc ô tô của tôi..)

Gợi ý một số tính từ trong cấu trúc “as…as” chuyển sang danh từ trong cấu trúc “the same…as” :

As…as

the same…as

as wide as

the same width as

as high as

the same height as

as long as

the same length as

as old as

the same age as

as expensive as

the same price as

2. Tổng hợp các dạng bài tập so sánh bằng có đáp án

Sau khi ôn tập lại kiến thức, các bạn hãy vận dụng vào làm các bài tập về so sánh bằng có đáp án dưới đây để ghi nhớ các cấu trúc nhé.

Các dạng bài tập so sánh bằng hay gặp
Các dạng bài tập so sánh bằng hay gặp

Bài 1: Bài tập so sánh bằng as … as

Hoàn thành câu sử dụng cấu trúc as…as… hoặc not as…as…  kết hợp với từ cho trước trong ngoặc:

1. English is ____________ French. (difficult)

2. The weather was ____________ yesterday. (not cold)

3. The exam was ____________ I expected. (easy)

4. The restaurant is ____________ it looks from the outside. (clean)

5. My job is ____________ my friend's job. (not stressful)

6. The mountain is ____________ the hill. (high)

7. My coffee is ____________ your tea. (not hot)

8. The hotel room is ____________ the one we booked last year. (not spacious)

9. The city is ____________ I imagined. (large)

10. The dress is ____________ the one she wore to the party. (elegant)

11. His cooking is ____________ hers. (not good)

12. The movie is ____________ we expected. (entertaining)

ĐÁP ÁN:

1. as difficult as

2. not as cold as

3. as easy as

4. as clean as

5. not as stressful as

6. as high as

7. not as hot as

8. not as spacious as

9. as large as

10. as elegant as

11. not as good as

12. as entertaining as

Bài 2: Bài tập trắc nghiệm so sánh bằng

Hãy chọn câu trả lời phù hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

1. Her car is ________ mine.

A. as reliable not as

B. as not reliable as

C. not as reliable as

2. This book is ________ the one I read last week.

A. not as interesting as

B. interesting not as

C. as interesting not as

3. The new restaurant is ________ the old one.

A. as crowded not as

B. not as crowded

C. not as crowded as

4. The movie was ________ I expected.

A. not as good as

B. as good not as

C. not as good

5. This task is ________ it seems.

A. not as easy as

B. as easy not as

C. not as easy

6. The weather today is ________ yesterday.

A. not as sunny as

B. sunny not as

C. not as sunny

7. The new model is ________ the previous one.

A. as expensive not as

B. not as expensive as

C. not as expensive

8. Her advice is ________ mine.

A. not as useful as

B. useful not as

C. not as useful

9. This job is ________ I thought.

A. not as challenging as

B. challenging not as

C. not as challenging

10. The coffee shop is ________ the one on the next street.

A. as not good as

B. not as good as

C. not as good

11. His house is ________ ours.

A. as big not as

B. not as big as

C. big not as

12. The final exam was ________ the practice tests.

A. as not difficult as

B. difficult not as

C. not as difficult as

13. This shirt is ________ the one I bought last month.

A. not as expensive as

B. as not expensive as

C. as expensive not as

14. The movie was ________ I had anticipated.

A. as interesting not as

B. not as interesting as

C. interesting not as

15. The hotel is ________ it looks in the pictures.

A. not as luxurious as

B. luxurious not as

C. not as luxurious

16. The internet connection here is ________ at my friend's house.

A. as fast not as

B. not as fast as

C. fast not as

ĐÁP ÁN

1. C

2. A

3. C

4. A

5. A

6. A

7. B

8. A

9. A

10. B

11. B

12. C

13. A

14. B

15. A

16. B

Bài 3: Bài tập viết lại câu so sánh bằng với từ gợi ý trong ngoặc.

1. His skills are impressive. Her skills are impressive. (impressive)

2. Her job is challenging. My job is challenging. (challenging)

3. The beach is beautiful. The mountain is beautiful. (beautiful)

4. My smartphone is advanced. Your tablet is advanced. (advanced)

5. The music festival was successful. The concert was successful. (successful)

6. His apartment is spacious. My house is spacious. (spacious)

7. The science class is interesting. The history class is interesting. (interesting)

8. The new restaurant is crowded. The old one is crowded. (crowded)

9. The beach vacation is relaxing. The mountain getaway is relaxing. (relaxing)

10. The course is informative. The workshop is informative. (informative)

11. The train journey was long. The flight was long. (long)

12. The coffee is strong. The tea is strong. (strong)

13. The museum is beautiful. The library is beautiful. (beautiful)

14. My task is easy. Your task is easy. (easy)

15. The dessert is sweet. The drink is sweet. (sweet)

16. Your city is modern. My city is modern. (modern)

17. The restaurant was noisy. The bar was noisy. (noisy)

18. The novel is thrilling. The movie is thrilling. (thrilling)

19. He is talented. His brother is talented. (talented)

20. Her painting is amazing. Your painting is amazing. (amazing)

ĐÁP ÁN:

1. His skills are as impressive as hers.

2. Her job is as challenging as mine.

3. The beach is as beautiful as the mountain.

4. My smartphone is as advanced as your tablet.

5. The music festival is as successful as the concert.

6. His apartment is as spacious as my house.

7. The science class is as interesting as the history class.

8. The new restaurant is as crowded as the old one.

9. The beach vacation is as relaxing as the mountain getaway.

10. The course is as informative as the workshop.

11. The train journey was as long as the flight.

12. The coffee is as strong as the tea.

13. The museum is as beautiful as the library.

14. My task is as easy as your task.

15. The dessert is as sweet as the drink.

16. Your city is as modern as mine.

17. The restaurant was as noisy as the bar.

18. The novel is as thrilling as the movie.

19. He is as talented as his brother.

20. Her painting is as amazing as yours.

Bài 4: Sắp xếp các từ sau thành 1 câu so sánh bằng

1. sister/ brother/ as/ is/ your/ as/ intelligent/ Your

2. as/ as/ interesting/ the/ book/ movie/ is/ The

3. my/ the/ as/ cat/ playful/ as/ friend's/ is/ dog

4. expensive/ as/ car/ is/ your/ as/ My/ car

5. are/ creative/ as/ your/ sister/ as/ You

6. my sister/ as/ as/ brother/ is/ hardworking/ Your

7. as/ Leonardo DiCaprio/ is/ versatile/ as/ Robert De Niro

8. computer/ the/ powerful/ laptop/ the/ as/ desktop/ is/ as

9. as/ as/ interesting/ the lecture/ was/ The workshop

10. brave/ as/ My brother/ is/ as/ a/ soldier

ĐÁP ÁN

1. Your sister is as intelligent as your brother.

2. The movie is as interesting as the book.

3. My cat is as playful as my friend's dog.

4. My car is as expensive as your car.

5. You are as creative as your sister.

6. Your brother is as hardworking as my sister.

7. Leonardo DiCaprio is as versatile as Robert De Niro.

8. The laptop is as powerful as the desktop computer.

9. The workshop was as interesting as the lecture.

10. My brother is as brave as a soldier.

Bài 3: Bài tập viết lại câu so sánh bằng với cấu trúc the same…as

1. She is as old as my sister.

2. Your bike is as expensive as mine.

3. His house is as wide as my house.

4. The red dress is as long as the blue one.

5. The old building is as high as the new one.

ĐÁP ÁN

1. She is the same age as my sister.

2. Your bike is the same price as mine.

3. His house is the same width as my house.

4. The red dress is the same length as the blue one.

5. The old building is the same height as the new one.

Các bài tập so sánh bằng trong Tiếng Anh không quá khó. IELTS LangGo tin rằng sau khi ôn tập lại lý thuyết và thực hành các bài tập trên đây, các bạn sẽ hiểu rõ về cấu trúc và cách dùng so sánh bằng.

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ