Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat

Biểu đồ đường - Line Graph (Line Chart) được xem là dạng bài dễ nhất trong các loại bài biểu đồ. Tuy nhiên, chúng ta không nên chủ quan, xem thường dạng bài này. Hãy cùng luyện Writing IELTS cùng LangGo qua cách làm dạng bài Line Graph để ăn điểm trong phần Writing Task 1 các bạn nhé!

Luyện Writing IELTS – Hướng dẫn chi tiết cách viết bài Writing dạng Line Graph 1

I. Biểu đồ Line graph là biểu đồ gì?

Dạng Line graph là biểu đồ đường, trong đó chứa một hoặc nhiều đường, một đường biểu diễn cho sự thay đổi của 1 yếu tố nào đó qua nhiều mốc thời gian (tuần, tháng, năm ...).

Người viết sẽ làm những việc sau:

  • Viết một đoạn văn ít nhất 150 từ để miêu tả thông tin hiển thị trong biểu đồ.
  • Miêu tả những thông tin được cung cấp.
  • Miêu tả biểu đồ một cách khách quan, không lồng vào quan điểm của người viết.
  • Sử dụng các ngôn ngữ, cấu trúc phù hợp, chuẩn xác.

Đặc điểm của bài Line graph

  • Có sự thay đổi theo thời gian

Thông tin trong Writing task 1 khi được diễn tả dưới dạng line graph dùng để nói lên sự thay đổi của sự vật, sự việc qua thời gian. Chính vì lí do đó, số liệu ở trục hoành của line graph luôn là thời gian. Thời gian ở đây có thể là thứ, ngày, tháng, năm hoặc chi tiết hơn là giờ. Nhưng một đặc điểm có thể được khẳng định là vì diễn tả sự thay đổi theo thời gian, chúng ta bao giờ cũng nhìn ra được xu hướng của sự thay đổi đó, hoặc tăng hoặc giảm hoặc giữ nguyên không đổi.

  • Đa dạng về các thì được sử dụng.

Nếu thời gian trong quá khứ, hãy dùng thì quá khứ đơn, nếu thời gian trong tương lai, hãy dùng những cách diễn đạt trong tương lai, nếu miêu tả sự thay đổi kéo dài từ quá khứ đến tương lai, hãy dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành (ví dụ: The proportion of elderly people increases in each country between 1940 and 2040).

Một vài ví dụ của biểu đồ line graph.

Ví dụ 1: (biểu đồ có 3 đường)

Biểu đồ cho biết số lượng người đi làm trung bình mỗi ngày đi bằng xe hơi, xe buýt hoặc xe lửa từ năm 1970 đến năm 2030.

Luyện Writing IELTS – Hướng dẫn chi tiết cách viết bài Writing dạng Line Graph 2

Ví dụ 2: (biểu đồ có trên 3 đường)

Biểu đồ thu nhập của 4 shop Cafe tại New York

Luyện Writing IELTS – Hướng dẫn chi tiết cách viết bài Writing dạng Line Graph 3

II. Cách đọc biểu đồ Line graph

Trước khi phân tích Line graph, bạn hãy đọc lướt qua biểu đồ cho sẵn để biết được:

  • Biểu đồ đã cho đưa ra những thông tin gì (dựa vào trục hoành và trục tung của line)
  • Đơn vị đo của từng số liệu (ví dụ trục hoành có ghi các mốc thời gian cụ thể, vậy bạn phải xác định xem nó được đo bằng ngày, tháng, năm, hay một khoảng thời gian nhất định).
  • Xem biểu đồ gồm bao nhiêu line (đường biểu diễn). Mỗi đường biểu diễn sẽ ứng với một đặc điểm của số liệu bạn cần phân tích. Nó được phân biệt với những màu sắc và cách kí hiệu khác nhau.

III. Hướng dẫn cách viết dạng Line graph trong IELTS Writing Task 1

CÁCH LÀM DẠNG LINE GRAPH 3 ĐƯỜNG TRỞ XUỐNG

Ví dụ: The graph below shows consumers' average annual expenditures on cell phone, national and international fixed-line and services in America between 2001 and 2010.

Luyện Writing IELTS – Hướng dẫn chi tiết cách viết bài Writing dạng Line Graph 4

Bước 1: Phân tích đề

- Đối tượng của biểu đồ là: lượng chi phí được chi tiêu hàng nằm cho dịch vụ điện thoại di động (cell phone services), dịch vụ điện thoại cố định nội địa (national fixed-line services) và dịch vụ điện thoại cố định quốc tế (international fixed-line services).

→ chủ ngữ ở đây là “The amount of money spent on cell phone services/ national fixed-line services/ international fixed-line services” Hoặc “Average yearly spending/expenditure2 on cell phone services/ ational fixed-line services/ international fixed-line services”.

- Đơn vị tính: US dollar

- Mốc thời gian của biểu đồ: khoảng thời gian 9 năm bắt đầu từ năm 2001

→ thì của động từ xuyên suốt trong bài là Quá khứ đơn

Bước 2: Viết Introduction - Paraphrase đề bài

Đề bài: The chart shows US consumers' average annual expenditures on cell phone services, national and international fixed-line services in America between 2001 and 2010.

  • Subject: The chart → The line graph
  • Verb: shows → illustrates
  • What: US consumers' average annual expenditures on cell phone services, national and international fixed-line services → the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and international landline phones
  • Where: in America → in the USA
  • When: between 2001 and 2010 → over a period of 9 years starting from 2001 hoặc from 2001 to 2010

Câu Introduction đã được paraphrase như sau:

The line graph illustrates the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and international landline phones in the US over a period of 9 years.

hoặc

The line graph illustrates the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and international landline phones in the US from 2001 to 2010.

Bước 3: Viết Overview (5 mins)

Tìm 1-2 đặc điểm chung của biểu đồ. Với dạng Line Graph (có xu hướng), bạn có thể viết overview với 2 ý sau:

  • Đặc điểm về xu hướng: xu hướng của các đường từ đầu năm đến cuối năm là gì? Tăng hay giảm? Dao động liên tục hay giữ nguyên?
  • Đặc điểm về độ lớn: tìm xem đường nào nằm cao nhất, thấp nhất, hoặc thay đổi lớn nhất

Với biểu đồ mẫu:

  • Đặc điểm xu hướng: Đường cell phone services có xu hướng tăng, đường national fixed-line services có xu hướng giảm, đường international fixed-line services gần như giữ nguyên trong cả giai đoạn.
  • Đặc điểm về độ lớn: Không có đường nào nằm cao nhất hoặc thấp nhất trong suốt quá trình, tuy nhiên đường international fix-lined services ở vị trí thấp nhất trong hầu hết các năm.

Từ 2 đặc điểm trên, bạn có thể viết Overview như sau:

It is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for national landline phone expenditure. Also, the figure for international fixed-line service was lowest among three kinds over the period shown.

Lưu ý:

  • Cụm từ “It is clear that” là một phrases để mở đầu cho phần overview cho tất cả các bài task 1 không chỉ riêng line graph.
  • Cấu trúc “while S+V, S+V” : dùng để so sánh giữa 2 xu hướng trái ngược nhau (ví dụ 1 tăng, 1 giảm) của 2 đường được mô tả trong biểu đồ.
  • Cụm từ “the opposite was true for something” cũng là một phrase bạn có thể áp dụng cho các bài task 1 khác.
  • Cụm từ “over the period shown” được thay thế cho cụm “over a period of 9 years starting from 2001” đã sử dụng trong phần Introduction.

Bước 4: Dàn bố cục thông tin và viết body (10 mins)

Với dạng dưới 3 đường, bạn có thể nhóm thông tin bằng cách chia đôi quãng thời gian của biểu đồ rồi phân tích cho 2 đoạn Body.

Với biểu đồ mẫu đã cho:

Luyện Writing IELTS – Hướng dẫn chi tiết cách viết bài Writing dạng Line Graph 5

Paragraph 1: so sánh các đường từ điểm đầu cho đến điểm giữa và các điểm nổi bật (2001 - 2006)

  • 2001: số tiền lớn nhất là chi cho national fixed-line services khoảng $700, trong khi con số đó ở international fixed-line services chỉ là $250 và cell phone services chỉ $200 (lưu ý: bắt đầu ý 1 thường là câu so sánh số liệu các đường ở năm đầu tiên)
  • 5 năm tiếp theo: chi tiêu trung bình hàng năm của national fixed-line services giảm đi khoảng $200, ngược lại chi tiêu cho cell phones tăng thêm khoảng $300. Chi tiêu cho International fixed-line services dao động trong khoảng dưới $300
  • Lưu ý: những năm 2002, 2003, 2004 số liệu không có gì nổi bật, nên không cần đi vào chi tiết cụ thể.

Từ các ý trên, bạn có phần paragrahp 1 như sau:

In 2001, there was an average of nearly $700 spent on national landline phones by US residents, in comparison with only around $200 each on mobile phones and international landline services. Over the next five years, the average money poured into national fixed-line phones fell by approximately $200. By constrast, yearly spending on cell phones witnessed a significant increase of roughly $300. At the same time, the figure for overseas landline services fluctuated slightly below $300.

Paragraph 2: xu hướng từ điểm giữa đến điểm cuối, so sánh điểm cuối (năm 2006 – 2010)

  • 2006: chi phí cho national fixed-linecell phone services bằng nhau ở mức $500.
  • Từ 2006-2010: cell phone services tiếp tục tăng và đạt gần $750, trong khi national fixed-line services giảm xuống còn khoảng $400. Chi tiêu cho international fixed-line services giữ nguyên trong giai đoạn này.
  • Lưu ý: tương tự những năm 2007, 2008, 2009 số liệu không có gì nổi bật, nên không cần phân tích chi tiết.

Vậy là bạn có thể hoàn thành paragraph 2 như sau:

In 2006, US consumers spent the same amount of money on mobile and national fixed-line services, with just over $500 on each. From the year 2006 onwards, it can be seen that the average yearly expenditure on mobile phones surpassed that on national fixed-line phones and mobile phones became the most common means of communication. To be specific, yearly spending on mobile phone services increased to nearly $750 in the last year, while the figure for national landline phone ones decreased to about $400 at the end of the period. During the same period, there was a stability in the figure for overseas phone calls.

Bước 5: Kiểm tra bài viết và check lỗi sai

Bạn đọc lại một lượt bài viết, kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp, chia thì động từ, dạng của từ, v.v.

The line graph illustrates the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and international landline phones in the US over a period of 9 years.

It is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for national landline phone expenditure. Also, the figure for international fixed-line service was lowest among three kinds over the period shown.

In 2001, there was an average of nearly $700 spent on national landline phones by US residents, in comparison with only around $200 each on mobile phones and international landline services. Over the next five years, the average money poured into national fixed-line phones fell by approximately $200. By constrast, yearly spending on cell phones witnessed a significant increase of roughly $300. At the same time, the figure for overseas landline services fluctuated slightly below $300.

In 2006, US consumers spent the same amount of money on mobile and national fixed-line services, with just over $500 on each. From the year 2006 onwards, it can be seen that the average yearly expenditure on mobile phones surpassed that on national fixed-line phones and mobile phones became the most common means of communication. To be specific, yearly spending on mobile phone services increased to nearly $750 in the last year, while the figure for national landline phone ones decreased to about $400 at the end of the period. During the same period, there was a stability in the figure for overseas phone calls.

CÁCH LÀM BÀI LINE GRAPH NHIỀU HƠN 3 ĐƯỜNG

Với dạng có từ 3 đường trở lên (thường là 4-5 đường), việc viết Introduction và Overview tương tự, chỉ khác ở cách chia thông tin viết ở Body không nên chia theo thời gian nữa mà nên chia theo các đường, cụ thể như sau:

  • Paragraph 1: Miêu tả và so sánh 2-3 đường (có cùng xu hướng tăng/giảm hoặc cùng có giá trị lớn/nhỏ)
  • Paragraph 2: Miêu tả và so sánh các đường còn lại

Ví dụ: The line graph below shows the percentage of tourists to Scotland who visited four different attractions from 1980 to 2010.

Luyện Writing IELTS – Hướng dẫn chi tiết cách viết bài Writing dạng Line Graph 6

Bước 1: Phân tích đề

- Đối tượng của line graph là phần trăm khách du lịch đến Scotland thăm quan 4 địa điểm du lịch khác nhau.

- Đơn vị tính: %

- Mốc thời gian ko: Khoảng thời gian trong 30 năm bắt đầu từ năm 1980

→ dùng thì Quá khứ đơn xuyên suốt cả bài

Bước 2: Viết Introduction - Paraphrase đề bài

Đề bài: The line graph shows the percentage of tourists to Scotland who visited four different attractions from 1980 to 2010.

  • Subject: The line graph → The line chart
  • Verb: shows → illustrates
  • What/ Where: the percentage of tourists to Scotland who visited four different attractions → the proportion of visitors to four places in Scotland including Aquarium, Castle, Zoo and Festival
  • When: from 1980 to 2010 → over a period of 30 years hoặc between 1980 and 2010

Câu Introduction đã được paraphrase như sau:

The line chart illustrates the proportion of visitors to four places in Scotland including Aquarium, Castle, Zoo and Festival over a period of 30 years.

Bước 3: Viết Overview (5 mins)

Tương tự dagj biểu đồ 3 đường, bạn chú ý vào các đặc điểm chính như sau:

  • Đặc điểm về xu hướng: 2 đường có xu hướng tăng (Castle & Zoo), 2 đường có xu hướng giảm (Festival & Aquarium)
  • Đặc điểm về độ lớn: Đường Castle cao nhất trong phần lớn quá trình ( tương tự, đường Zoo thấp nhất cho phần lớn quá trình)

Từ 2 đặc điểm trên, ta có Overview như sau:

It is clear that while the percentage of tourists visiting Castle and Zoo increased, the opposite was true for Aquarium and Festival over the period shown. It is also notable that Castle was the most popular tourist attraction in Scotland for most of the period.

Lưu ý:

  • Bạn vẫn có thể sử dụng các cụm từ và cấu trúc quen thuộc của Overview: cấu trúc while S + V, S+ V, cụm từ It is clear that, it is also notable that, the opposite was true for over the period shown.
  • Cụm “for most of the period” có nghĩa là cho phần lớn quãng thời gian của biểu đồ (>80%).
  • Khi nói về đường cao nhất, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc so sánh nhất: subject + be + the + Adj. Ví dụ trong bài là “Castle was the most popular tourist attraction”.

Bước 4: Dàn bố cục thông tin và viết body (10 mins)

Luyện Writing IELTS – Hướng dẫn chi tiết cách viết bài Writing dạng Line Graph 7

Paragraph 1: Nhóm đường Castle và Zoo (cùng có xu hướng tăng).

  • 1980: Lượng khách đến thăm Castle (nearly 25%), trong khi Zoo (~10%)
  • Từ năm 1980-2000: Lượng khách đên thăm Castle tăng mạnh, đạt đỉnh khoảng 45% năm 1995 trước khi giảm xuống còn 35% vào năm 2000. Tuy nhiên, lượng khách đến Zoo chỉ dao động quanh 10-15%.
  • Những năm còn lại: Trong khi lượng khách đên Castle tiếp tục giảm nhẹ (xuống 33%), lượng khách đến Zoo tăng (20%).

Từ các ý trên, bạn có Paragraph 1 như sau:

In 1980, the percentage of tourists who chose to visit Castle was nearly 25%, which was significantly higher than the figure for Zoo, at only 10%. Over the following 20 years, the percentage of Castle visitors increased dramatically to reach a peak of about 45% in 1995, followed by a considerable drop to just over 30% in 2010. By contrast, despite some minor fluctuations around 10 to 15% during the first 20 years, the figure for Zoo then significantly increased to 20% in the last year.

Paragraph 2: Nhóm còn lại Aquarium và Festival (cùng có xu hướng giảm).

  • 1980: Lượng khách đến thăm Festival là lớn nhất (30%), trong khi Aquarium (~20%)
  • Aquarium: Đạt đỉnh khoảng 35% trước khi giảm về số liệu ban đầu → sau đó tiếp tục giảm mạnh xuống dưới 10% vào năm cuối
  • Festival: Giảm dần trong cả quá trình xuống còn dưới 20% vào năm cuối.

Với các ý này, bạn có Paragraph 2 như sau:

Looking at the other attractions, Festival was the most attractive place in Scotland in 1980 with 30% of Scotland tourists choosing this, compared with 20% for Aquarium. Over the next 5 years, the percentage of travellers paying a visit to Aquarium reached a peak of nearly 35% in 1985 before decreasing back to 20% five years later. Since then, this figure continued to fall significantly to just under 10% in 2010. Meanwhile, the proportion of Festival visitors experienced a gradual decrease throughout the period, ending at roughly 25% at the end of the period.

Bước 5: Kiểm tra bài viết và check lỗi sai

Bạn đọc lại một lượt bài viết, kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp, chia thì động từ, dạng của từ, v.v.

The line graph illustrates the proportion of travellers to Scotland paying a visit four various places of interest over a period of 30 years starting from 1980.

It is clear that while the percentage of tourists arriving Castle and Zoo increased, the opposite was true for Aquarium and Festival over the period shown. It is also notable that Castle was the most popular tourist attraction in Edinburgh over the vast majority of the period shown.

In 1980, the percentage of tourists who chose to visit Castle was nearly 25%, which was significantly higher than the figure for Zoo, at only 10%. Over the following 20 years, the percentage of Castle visitors increased dramatically to reach a peak of about 45% in 1995, followed by a considerable drop to just over 30% in 2010. By contrast, despite some minor fluctuations around 10 to 15% during the first 20 years, the figure for Zoo then significantly increased to 20% in the last year.

Looking at the other attractions, Festival was the most attractive place in Scotland in 1980 with 30% of Scotland tourists choosing this, compared with 20% for Aquarium. Over the next 5 years, the percentage of travellers paying a visit to Aquarium reached a peak of nearly 35% in 1985 before decreasing back to 20% five years later. Since then, this figure continued to fall significantly to just under 10% in 2010. Meanwhile, the proportion of Festival visitors experienced a gradual decrease throughout the period, ending at roughly 25% at the end of the period.

IV. Một số cấu trúc và cụm từ bạn nên lưu ý khi viết Writing Task 1 Line Graph

1. Từ vựng mô tả xu hướng

Trend (Xu hướng)

Verb

Noun

Phrase

Xu hướng tăng

- increase

- rise

- grow

- go up

- climb

- surge

- peak

- skyrocket

- an increase

- a rise

- a growth

- an upward trend

- a surge

- a peak

- showed an upward trend

- hit the highest point

- reached a peak

Xu hướng giảm

- decrease

- decline

- fall

- drop

- dip

- dive

- plunge

- a decrease

- a decline

- a fall

- a drop

- a downward trend

- a dip

- showed a

downward trend

- hit the lowest

point

Xu hướng duy trì ở mức ổn định

- remain stable

- remain unchanged

- stabilize

- a period of stability

- a plateau

- remained stable

- remained unchanged

- stayed constant

- reached a plateau

Xu hướng dao động

- fluctuate

- a fluctation

- showed some fluctuation

2. Từ vựng mô tả mức độ, tốc độ của sự thay đổi

Sự thay đổi

Adjective

Adverb

Thay đổi nhỏ

  • slight
  • marginal
  • moderate
  • gentle
  • slightly
  • marginally
  • moderately
  • gently

Thay đổi nhỏ qua thời gian

  • gradual
  • slow
  • steady
  • gradually
  • slowly
  • steadily

Thay đổi lớn

  • considerable
  • significant
  • substantial
  • wild
  • rapid
  • dramatic
  • considerably
  • significantly
  • substantially
  • wildly
  • rapidly
  • dramatically

3. Cấu trúc miêu tả sự thay đổi

  • There+ be+ a/an + Adj + N + in + “what” + complement+ Time period

Ex: There is a dramatic increase in the proportions of urban population in all 4 countries surveyed during the period shown

S + experienced/ saw/ witnessed + a/an + Adj + N + Number+ Time period

  • A/an + Adj + N + Number + was seen/witnessed + in + S + Time period
  • Time period + witnessed/saw/experienced + a/an +Adj + N + in + Noun phrase

Một vài cấu trúc khác:

  • Before/After + V_ing, S+V+adv
  • There was a/an + adj + N1, followed by + a/an +adj+ N2
  • Starting / Standing at + số liệu + năm, S+ V +adv
  • S + V +adv, Ving, and then V
  • While S + V, S+ V
  • Cụm "for most of the period" (dùng cho phần lớn quãng thời gian của biểu đồ (>80%))
  • S+ V, which was followed by ...
  • S+V, but later+ V
  • S+V beforeV-ing

Một số cấu trúc để bắt đầu đoạn Overview

  • It is clear from the graph/table…
  • It can be seen from the graph/table…
  • It is evident that…
  • As the graph/table shows,…
  • As can be seen from the graph/table,…
  • As is shown by the graph/table,…
  • As is illustrated by the graph/table,…
  • From the graph/table it is clear,…

V. Lưu ý trong cách viết bài Line Graph trong IELTS Writing Task 1

1. Những lỗi sai phổ biến trong cách viết Writing Task 1 Line Graph

a) Miêu tả từng nhân tố riêng biệt

Đây là một trong các sai lầm phổ biến mà các sĩ tử ôn thi IELTS hay mắc phải. Đặc biệt với các biểu đồ đường đơn giản, không có quá nhiều đường, các bạn có xu hướng miêu tả từng đường cũng như liệt kê từng giá trị mà không có sự so sánh nào.

b) Không đưa số liệu cụ thể trong biểu đồ vào bài viết

Không nên đưa quá nhiều số liệu của biểu đồ vào bài viết, nhưng bạn cũng nên nhớ số liệu cụ thể cũng vô cùng quan trọng và cần thiết.

Có 2 cách đưa số liệu:

  • Đưa số liệu trực tiếp:

Ví dụ: “The number of animals in Asia increased from 9 billion in 2010 to 10 billion in 2012”.

  • Đưa số liệu gián tiếp:

Ví dụ: “The number of animals in Asia increased by 1 billion in the period of 2010 – 2012”.

c) Sử dụng sai thì trong bài viết

Đây là lỗi có thể mắc trong bất kỳ dạng biểu đồ nào, tuy nhiên, hay gặp nhất trong Line Chart vì đây là loại biểu đồ luôn có sự xuất hiện của thời gian.

Nếu thời gian trong biểu đồ là thì quá khứ, bạn hãy miêu tả số liệu bằng thì quá khứ đơn giản. (Ví dụ: increase => increased).

Nếu biểu đồ biểu thị số liệu tại thì tương lai, hãy sử dụng các động từ của thì tương lai, cụ thể như:

  • Predictions/ Expectations/ Anticipations/ Forecasts/ Estimates/ Evaluations/ Calculations + show/ reveal/ indicate + (that) S will V
  • It is predicted/ expected/ anticipated/ forecast/ estimated/ evaluated/ calculated/ that S will V
  • S is/are + predicted/ expected/ anticipated/ forecast/ estimated/ evaluated/ calculated to V

2. Tài liệu ôn tập

  • IELTS Simon Line Graph: Bạn có thể truy cập vào trang web của IELTS Simon và tìm kiếm từ khóa Line Graph để tham khảo các bài viết mẫu của cựu giám khảo Simon. Các bạn có lối viết đơn giản, rõ ràng có thể đọc thêm các bài viết trên trang web này để học thêm từ vựng và cách sắp xếp ý.
  • Visual writing about graphs, tables and diagrams: Cuốn sách này không chỉ phù hợp với việc ôn luyện Line Chart nói riêng mà còn dùng để tham khảo cách viết IELTS Writing Task 1 nói chung. Bạn sẽ được cung cấp một lượng lớn khổng lồ từ vựng cũng như cấu trúc hay dùng trong Writing. Ngoài ra, cách viết của bạn cũng sẽ được cải thiện khi được tiếp xúc với các bài viết mẫu có band điểm cao.
  • Academic Writing for IELTS: Cuốn sách rất nổi tiếng của Sam McCarter về Writing. Nội dung Line Chart nằm trong phần 1 của cuốn sách. Không chỉ có các bài viết mẫu, cuốn sách còn cung cấp các bài tập nhỏ nhằm luyện tập các kỹ năng như phân tích đề, lập dàn bài.
  • Marvellous Techniques for IELTS Writing: Đây cũng là một cuốn sách Writing khá nổi tiếng cung cấp kiến thức cho cả Task 1 và Task 2. Đặc biệt, trước mỗi Task, tác giả còn chỉ ra các tiêu chí cụ thể khi chấm điểm Writing cho bạn.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách làm bài dạng Line graph – Biểu đồ đường trong IELTS Writing Task 1. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn viết tốt hơn khi gặp dạng bài này. Chúc các bạn học tốt!

Bình luận
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí