Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat
Langgo
Avatar
Bài đăng, 15/01/2020
By Evans

Đối với ngôn ngữ nào cũng có hai cách diễn đạt: Kiểu diễn đạt trang trọng (FORMAL) và kiểu diễn đạt thân mật (INFORMAL). Trong từng trường hợp giao tiếp, chúng ta sẽ sử dụng cách diễn đạt sao cho phù hợp nhất:

  • Formal Expression: Đây là cách diễn đạt trong cả văn nói và văn viết được sử dụng khi giao tiếp, văn luận ở trường, tham gia phỏng vấn, viết email trong công ty, giao tiếp với khách hàng, đối tác...
  • Informal Expression: Đây là cách diễn đạt sử dụng trong giao tiếp, viết thư thận mật với bạn bè, người trong gia đinh hoặc những người thân quen…

Trong khuôn khổ bài học về tiếng Anh giao tiếp hằng ngày, LangGo sẽ bật mí cho bạn hơn 50 cụm từ, câu tiếng Anh với hai kiểu diễn đạt trang trọng và thân mật được sử dụng thông dụng nhất.

LangGo - Cách nói FORMAL (Trang trọng) và INFORMAL (Thân mật) trong tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

Cách diễn đạt trang trọng (Formal) Cách diễn đạt thân mật (Informal) Nghĩa của cách diễn đạt
How do you do? What’s up?

Bạn khỏe không

It is a pleasure to meet you Nice to meet you

Rất vui được gặp bạn

At your earliest convenience As soon as you can

Sớm nhất bạn có thể

Concerned about you Worried about you

Lo lắng cho bạn

Firstly, To start with/…, For a start

Đầu tiên, để bắt đầu

Give my regards to Say hello to

Xin gửi lời chào đến

Have you heard from her lately? Heard from her lately?

Bạn đã nghe tin từ cô ấy

Have you seen Tom? Seen Tom?

Có thấy Tom không

I agree with my colleague, Anna, that… Anna’s right.

Anna đúng rồi

I would like to remind you that… Don’t forget

Đừng quên nhé

I appreciate your assistance! Thanks a lot!

Cảm ơn sự giúp đỡ rất nhiều

In light of the fact that Because

Bởi vì

It is my opinion that… I think…

Tôi nghĩ...

It is necessary for me to… I need to…

Tôi cần phải...

It is not necessary for you to… You don’t hafta…

Nó không cần thiết cho bạn...

It is recommended We recommend

Chúng tôi đề nghị

Please accept our apologies for… Sorry…

Xin lỗi

Secondly/ Besides/ Furthermore, Another good thing is/ What’s more/ Not only that,

Điều thứ hai/ Bên cạnh đó/ Hơn nữa...

Lastly, And one of the best things is…/ And best of all, / The most important thing is…

Điều cuối cùng/ Điều quan trọng nhất là...

She has the ability She can

Cô ấy có thể

The plan was implemented / carried out They put the plan into action

Họ đưa kế hoạch vào hành động

Our destination The place where we want to go

Chỗ chúng ta muốn đến

I regret to inform you of… I’m sorry to tell you that…

Tôi rất tiếc phải nói với bạn...

I was hoping that you could… Could you…?

Bạn có thể...

It will cease to be a problem It won’t be a problem anymore

Nó không phải vấn đề nữa

One grows weary in these matters. I’m getting tired of this junk.

Tôi quá mệt vì những vấn đề này

This appeared to rectify the problem This seemed to fix the problem

Vấn đề này cần khắc phục

Your arrival When you get here,

Khi bạn đến nơi

Please state your business Can I help you?

Tôi giúp gì được bạn?

We note that you have not… You haven’t…

Bạn chưa...

I would be grateful if you could reply early. Please get back to me ASAP.

Hãy trở lại với tôi nhanh nhất có thể

I’d really appreciate it if you could… Could you…?

Bạn có thể...

We would like to We want to

Chúng tôi muốn

Would you like me to…? Shall I…?

Tôi sẽ...?

To consider To think about

Suy nghĩ, cân nhắc về

This demonstrates… This shows that …

Cái này cho thấy...

To distinguish To tell the difference

Nói về sự khác biệt

We are in receipt of We’ve received

Chúng tôi nhận được

Revision should be done You should revise

Bạn nên ôn tập

This will be of great benefit to you It will do you good

Nó đem lại lợi ích cho bạn

How are you doing? What’s going on?

Dạo này thế nào

I am writing to inform you… Just a note to say…

Một chút ghi chú

I am afraid I will not be able to attend Sorry, I can’t make it.

Xin lỗi, tôi không thể làm được

The experiment was carried out/ performed They did the experiment

Họ đã làm thí nghiệm

Thank you for your email of the 10 of March Thanks for your mail on 10 Mar

Cảm ơn thư của bạn vào ngày 10 tháng 3

Please let us know of your requirements What do you need?

Bạn cần gì

People consume a tremendous amount of… People use a huge amount of

Con người sử dụng một lượng khổng lồ...

Please let me know when you will be available. Let me know if we can get together.

Cho tôi biết lúc nào bạn trống lịch nhé

I hope to hear from you at your earliest convenience Write back soon! Chờ hồi âm của bạn
As per our telephone conversation on today’s date As we discussed this morning

Như chúng ta đã thảo luận lúc sáng

We would be honored if you would attend this event It would be great if you could attend this event.

Thật tuyệt nếu bạn có thể tham gia buổi tiệc

We can assist in the resolution of this matter. I can help you to solve this problem.

Tôi có thể giúp bạn giải quyết vấn đề

I am afraid your child is experiencing difficulty Your kid is making trouble Con bạn đang gây ra rắc rối
I look forward to meeting you next week. See you next week.

Hẹn gặp bạn tuần sau

Bình luận bài viết
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí